Giỏ hàng 0-SP
Liên hệ
Bệnh nhân dị ứng với penicillin dẫn tới thấp khớp cấp tính.
Liên hệ
– Điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin
Liên hệ
Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm
Liên hệ
Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas, nhiễm amíp, bệnh Balantidium
Liên hệ
Điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới,
Liên hệ
Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan, Viêm phế quản cấp, viêm phổi. Bệnh lậu cổ tử cung & niệu đạo không biến chứng, viêm bàng quang, viêm bàng quang - niệu đạo, viêm thận - bể th
Liên hệ
Đường hô hấp trên và dưới: viêm xoang, viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản, …
Liên hệ
Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm
Liên hệ
chỉ định cho một số bệnh như: nhiễm trùng đường tiểu dưới cấp hay nhiễm trùng tái phát không biến chứng
Liên hệ
Điều trị viêm tai giữa, viêm Amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi
Liên hệ
Viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi cấp & mãn tính. - Nhiễm trùng tiết niệu - sinh dục, bệnh lậu, da & mô mêm.
Liên hệ
MONTIGET (Montelukast) được chỉ định điều trị cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên trong việc phòng và điều trị suyễn mạn tính
Liên hệ
MONTIGET TABLETS 10mg (Montelukast) được chỉ định điều trị cho người trưởng thành trong việc phòng và điều trị suyễn mạn tính.
Liên hệ
Chỉ định: Tiêu nhày trong các bệnh phế quản-phổi cấp & mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy. Liều lượng - Cách dùng - Tiêu nhày: + Người lớn...
Liên hệ
Viêm phế quản, Viêm khí phế quản,
Liên hệ
Thuốc kháng sinh Mitafix được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cho trẻ em bao gồm
Liên hệ
Nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn xương, khớp, viêm màng tim do cầu khuẩn Gr(+) & vi khuẩn Gr(-), viêm màng não. Nhiễm khuẩn da & mô mềm, ổ bụng, phụ khoa & sản khoa, hô hấp dưới, tiết niệu, lậu. Dự phòng
Liên hệ
Chỉ Định – Điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn niêm mạc vùng miệng, họng như viêm họng, amidan cấp tính, viêm miệng, viêm lợi. Đóng gói Hộp 1 Gói 24 Viên...
Liên hệ
- Viêm amiđan, viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm phế quản, viêm phổi, chốc, nhọt, áp xe, viêm tấy.
Liên hệ
Chỉ Định Penicillin V được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: ·Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng – amidan, viêm...
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai– mũi– họng
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm mũi, viêm amidan, viêm tai giữa.
Liên hệ
1 Thành phần Thành phần: Cefaclor hàm lượng 250mg, cùng với đó là 1 số tá dược và phụ liệu khác hàm lượng vừa đủ 1 viên nang. Dạng bào chế: Viên nang. Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh. 2 Ta
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm họng, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm phổi, viêm xoang.
Liên hệ
Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
Liên hệ
Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex
Liên hệ
- Điều trị nhiễm herpes simplex trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm herpes sinh dục khởi phát và tái phát.
Liên hệ
Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.
Liên hệ
- Nhiễm khuẩn hô hấp. - Viêm tai giữa.
Liên hệ
Nhiễm khuẩn hô hấp trên và dưới: viêm họng, viêm amiden, viêm phổi cộng đồng nhẹ tới vừa…
Liên hệ
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi. - Các nhiễm khuẩn da và mô mềm
Liên hệ
Ðiều trị toàn thân (liệu pháp corticosteroid đường tiêm khi corticosteroid đường uống không thể áp dụng):
Liên hệ
1. Hoạt chất: Atorvastatin 2. Chỉ định : Hỗ trợ chế độ ăn kiêng: điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride; làm tăng...
Liên hệ
Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm
Liên hệ
Lincomycin điều trị có hiệu quả trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp da, mô mềm, ( vì nó dễ xâm nhập vào các mô của cơ thể): mụn nhọt, viêm mô tế bào, viêm quầng, viêm họng, chốc lở, viêm phổi, viêm vú, viêm tai giữa, viêm hạch bạch huyết, viêm xoang, viêm amidan, viêm hầu.
Liên hệ
- Viêm xoang cấp. - Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.